Thi THPT · Môn Toán · Phương pháp toạ độ trong không gian

Toạ độ của vectơ trong không gian

Làm 17 câu bài tập tương tác → Các bài khác môn Toán

Học xong bài này bạn sẽ

Lý thuyết cần nắm

Hệ toạ độ $Oxyz$ trong không gian gồm ba trục $Ox$, $Oy$, $Oz$ đôi một vuông góc, với ba vectơ đơn vị $\vec{i}=(1;0;0)$, $\vec{j}=(0;1;0)$, $\vec{k}=(0;0;1)$. Toàn bộ chương này đứng trên một ý tưởng duy nhất: đổi hình học thành số. Mọi điểm, mọi vectơ đều được thay bằng một bộ ba số, và mọi câu hỏi hình học (dài bao nhiêu, vuông góc không, diện tích bằng mấy) đều trở thành một phép tính.

1. Toạ độ của điểm và của vectơ

Điểm $M$ có toạ độ $(x;y;z)$ nghĩa là $\vec{OM}=x\vec{i}+y\vec{j}+z\vec{k}$. Vectơ $\vec{a}$ có toạ độ $(a_1;a_2;a_3)$ nghĩa là $\vec{a}=a_1\vec{i}+a_2\vec{j}+a_3\vec{k}$. Hai khái niệm này viết giống hệt nhau nhưng không cùng bản chất: điểm gắn với một vị trí, vectơ chỉ mang hướng và độ dài nên tịnh tiến đi đâu vẫn là chính nó.

Với $A(x_A;y_A;z_A)$ và $B(x_B;y_B;z_B)$ thì $$\vec{AB}=(x_B-x_A\ ;\ y_B-y_A\ ;\ z_B-z_A),$$ tức ngọn trừ gốc, không bao giờ ngược lại. Trung điểm $I$ của $AB$ có toạ độ trung bình cộng của hai đầu mút; trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$ có toạ độ trung bình cộng của ba đỉnh.

2. Các phép toán theo toạ độ

Phép toánCông thức toạ độDùng để làm gì
$\vec{a}\pm\vec{b}$$(a_1\pm b_1\ ;\ a_2\pm b_2\ ;\ a_3\pm b_3)$Cộng trừ vectơ, tìm điểm thứ tư của hình bình hành
$k\vec{a}$$(ka_1;ka_2;ka_3)$Rút gọn vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến
$\vec{a}\cdot\vec{b}$ (tích vô hướng)$a_1b_1+a_2b_2+a_3b_3$Kiểm vuông góc, tính góc — kết quả là một số
$\left|\vec{a}\right|$$\sqrt{a_1^2+a_2^2+a_3^2}$Độ dài vectơ, độ dài đoạn thẳng
$\cos\left(\vec{a},\vec{b}\right)$$\dfrac{\vec{a}\cdot\vec{b}}{\left|\vec{a}\right|\cdot\left|\vec{b}\right|}$Góc giữa hai vectơ, nhận giá trị trong $[-1;1]$
$\left[\vec{a},\vec{b}\right]$ (tích có hướng)$(a_2b_3-a_3b_2\ ;\ a_3b_1-a_1b_3\ ;\ a_1b_2-a_2b_1)$Dựng vectơ vuông góc với cả hai — kết quả là một vectơ

Hai hệ quả dùng liên tục: $\vec{a}\perp\vec{b}\Leftrightarrow\vec{a}\cdot\vec{b}=0$ và $\vec{a}$ cùng phương $\vec{b}\Leftrightarrow\left[\vec{a},\vec{b}\right]=\vec{0}$.

3. Tích có hướng — cách nhớ và ba ứng dụng

Cách nhớ ít sai nhất là viết hai bộ số thành hai hàng rồi lần lượt che cột thứ nhất, cột thứ hai, cột thứ ba; mỗi lần che lấy tích chéo trừ tích chéo. Riêng thành phần giữa phải nhớ là $a_3b_1-a_1b_3$ (đảo thứ tự so với hai thành phần kia) — quên chỗ này là sai dấu thành phần thứ hai, lỗi phổ biến nhất của cả chương.

Đại lượngCông thứcGhi chú
Diện tích hình bình hành dựng trên $\vec{a}$, $\vec{b}$$\left|\left[\vec{a},\vec{b}\right]\right|$Không chia cho $2$
Diện tích tam giác $ABC$$\dfrac{1}{2}\left|\left[\vec{AB},\vec{AC}\right]\right|$Chia $2$
Thể tích khối hộp dựng trên $\vec{a}$, $\vec{b}$, $\vec{c}$$\left|\left[\vec{a},\vec{b}\right]\cdot\vec{c}\right|$Không chia
Thể tích khối tứ diện $ABCD$$\dfrac{1}{6}\left|\left[\vec{AB},\vec{AC}\right]\cdot\vec{AD}\right|$Chia $6$, không phải $3$

4. Điều kiện đồng phẳng

Ba vectơ $\vec{a}$, $\vec{b}$, $\vec{c}$ đồng phẳng khi và chỉ khi $$\left[\vec{a},\vec{b}\right]\cdot\vec{c}=0.$$ Số $\left[\vec{a},\vec{b}\right]\cdot\vec{c}$ gọi là tích hỗn tạp; về ý nghĩa nó chính là thể tích khối hộp có dấu, nên bằng $0$ đúng lúc khối hộp bị bẹp thành hình phẳng. Từ đó: bốn điểm $A$, $B$, $C$, $D$ đồng phẳng khi và chỉ khi $\left[\vec{AB},\vec{AC}\right]\cdot\vec{AD}=0$; ngược lại, khác $0$ thì bốn điểm tạo thành một tứ diện thật sự và thể tích của nó bằng một phần sáu giá trị tuyệt đối đó.

Ví dụ mẫu có lời chữa

Ví dụ 1. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{a}=(3;1;-2)$ và $\vec{b}=(-1;2;1)$. Tính toạ độ của $\vec{a}+2\vec{b}$, tính $\vec{a}\cdot\vec{b}$ và $\left|\vec{a}\right|$.
Ba yêu cầu này đều là áp dụng trực tiếp bảng công thức, nhưng phải phân biệt rõ kết quả nào là vectơ, kết quả nào là số. Trước hết $2\vec{b}=\left(2\cdot(-1);2\cdot 2;2\cdot 1\right)=(-2;4;2)$, do đó $\vec{a}+2\vec{b}=(3-2;1+4;-2+2)=(1;5;0)$; đây là một vectơ, phải viết dưới dạng bộ ba số. Tiếp theo $\vec{a}\cdot\vec{b}=3\cdot(-1)+1\cdot 2+(-2)\cdot 1=-3+2-2=-3$; đây là một số, viết $\vec{a}\cdot\vec{b}=(-3;0;0)$ là sai bản chất. Cuối cùng $\left|\vec{a}\right|=\sqrt{3^2+1^2+(-2)^2}=\sqrt{9+1+4}=\sqrt{14}$. Vì $\vec{a}\cdot\vec{b}=-3\lt 0$ nên góc giữa hai vectơ là góc tù, một thông tin đọc được ngay từ dấu của tích vô hướng mà không cần tính góc. Chỗ dễ sai nhất là quên nhân hệ số $2$ vào cả ba thành phần của $\vec{b}$, chỉ nhân vào thành phần đầu.
Ví dụ 2. Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A(0;1;2)$, $B(2;2;4)$, $C(1;3;1)$. Tính tích có hướng $\left[\vec{AB},\vec{AC}\right]$ rồi suy ra diện tích tam giác $ABC$.
Bước một là dựng hai vectơ xuất phát từ cùng một đỉnh, ở đây chọn đỉnh $A$: $\vec{AB}=(2-0;2-1;4-2)=(2;1;2)$ và $\vec{AC}=(1-0;3-1;1-2)=(1;2;-1)$. Bước hai là tính tích có hướng theo đúng ba công thức thành phần. Thành phần thứ nhất: $1\cdot(-1)-2\cdot 2=-1-4=-5$. Thành phần thứ hai, nhớ đảo thứ tự: $2\cdot 1-2\cdot(-1)=2+2=4$. Thành phần thứ ba: $2\cdot 2-1\cdot 1=4-1=3$. Vậy $\left[\vec{AB},\vec{AC}\right]=(-5;4;3)$. Kiểm nhanh bằng tích vô hướng: $(-5)\cdot 2+4\cdot 1+3\cdot 2=-10+4+6=0$ nên vectơ này vuông góc $\vec{AB}$; tương tự $(-5)\cdot 1+4\cdot 2+3\cdot(-1)=-5+8-3=0$ nên cũng vuông góc $\vec{AC}$ — đúng như bản chất của tích có hướng. Bước ba: $\left|\left[\vec{AB},\vec{AC}\right]\right|=\sqrt{25+16+9}=\sqrt{50}=5\sqrt{2}$, do đó $S_{ABC}=\dfrac{1}{2}\cdot 5\sqrt{2}=\dfrac{5\sqrt{2}}{2}$.
Ví dụ 3. Trong không gian $Oxyz$, cho bốn điểm $A(1;0;1)$, $B(3;1;2)$, $C(2;3;1)$, $D(-1;1;2)$. Chứng tỏ bốn điểm này không đồng phẳng và tính thể tích khối tứ diện $ABCD$.
Công cụ duy nhất cần dùng là tích hỗn tạp $\left[\vec{AB},\vec{AC}\right]\cdot\vec{AD}$: bằng $0$ thì bốn điểm đồng phẳng, khác $0$ thì chúng tạo thành một tứ diện và giá trị tuyệt đối của nó gấp sáu lần thể tích. Ta có $\vec{AB}=(2;1;1)$, $\vec{AC}=(1;3;0)$ và $\vec{AD}=(-2;1;1)$. Tích có hướng: thành phần thứ nhất $1\cdot 0-1\cdot 3=-3$; thành phần thứ hai $1\cdot 1-2\cdot 0=1$; thành phần thứ ba $2\cdot 3-1\cdot 1=5$. Vậy $\left[\vec{AB},\vec{AC}\right]=(-3;1;5)$. Nhân vô hướng với $\vec{AD}$: $(-3)\cdot(-2)+1\cdot 1+5\cdot 1=6+1+5=12$. Vì $12\ne 0$ nên bốn điểm không đồng phẳng. Thể tích khối tứ diện là $V=\dfrac{1}{6}\cdot\left|12\right|=2$. Lưu ý hệ số là $\dfrac{1}{6}$ chứ không phải $\dfrac{1}{3}$: $\dfrac{1}{3}$ chỉ xuất hiện trong công thức $V=\dfrac{1}{3}Sh$ với $S$ là diện tích đáy, còn ở đây $\left[\vec{AB},\vec{AC}\right]\cdot\vec{AD}$ đã là thể tích khối hộp.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp ở chương này

  • Lấy toạ độ vectơ $\vec{AB}$ bằng gốc trừ ngọn: với $A(1;-2;3)$, $B(4;0;-1)$ ghi $\vec{AB}=(-3;-2;4)$. Quy tắc đúng là ngọn trừ gốc, tức $\vec{AB}=(3;2;-4)$; kết quả sai này chính là $\vec{BA}$, ngược hướng hoàn toàn.
  • Nhầm kết quả của hai loại tích: tích vô hướng $\vec{a}\cdot\vec{b}$ cho ra một số, tích có hướng $\left[\vec{a},\vec{b}\right]$ cho ra một vectơ. Viết $\vec{a}\cdot\vec{b}=(2;-6;-5)$ hay $\left[\vec{a},\vec{b}\right]=-4$ là sai ngay ở bản chất, chưa cần xét số liệu.
  • Sai dấu thành phần giữa của tích có hướng: nhớ nhầm thành $a_1b_3-a_3b_1$ trong khi công thức đúng là $a_3b_1-a_1b_3$. Hậu quả là vectơ tìm được không còn vuông góc với hai vectơ ban đầu; luôn thử lại bằng hai tích vô hướng, cả hai phải bằng $0$.
  • Quên dấu căn khi tính độ dài: lấy $\left|\vec{a}\right|=a_1^2+a_2^2+a_3^2$. Với $\vec{a}=(2;-2;1)$ điều này cho $9$ thay vì $3$. Một biến thể khác cũng hay gặp là cộng trị tuyệt đối ba thành phần và ra $5$.
  • Quên chia hệ số ở các bài diện tích và thể tích: diện tích tam giác phải chia $2$, thể tích tứ diện phải chia $6$, còn diện tích hình bình hành và thể tích khối hộp thì không chia gì cả. Nhớ nhầm $\dfrac{1}{6}$ thành $\dfrac{1}{3}$ làm thể tích tứ diện lớn gấp đôi.
  • Kết luận ba vectơ đồng phẳng chỉ vì $\left[\vec{a},\vec{b}\right]$ khác $\vec{0}$, hoặc kiểm đồng phẳng bằng cách xem $\vec{c}$ có cùng phương với $\vec{a}$ hay không. Điều kiện đúng là tích hỗn tạp $\left[\vec{a},\vec{b}\right]\cdot\vec{c}=0$; đây là một đẳng thức giữa hai số, không phải giữa hai vectơ.

17 câu bài tập của bài này

Vào làm bài tập →