Thi THPT · Môn Toán · Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số

Làm 17 câu bài tập tương tác → Các bài khác môn Toán

Học xong bài này bạn sẽ

Lý thuyết cần nắm

Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên tập $D$. Số $M$ gọi là giá trị lớn nhất của $f$ trên $D$, ký hiệu $\max\limits_{D}f(x)=M$, nếu $f(x)\le M$ với mọi $x\in D$ và tồn tại $x_0\in D$ sao cho $f(x_0)=M$. Tương tự, $m$ là giá trị nhỏ nhất, ký hiệu $\min\limits_{D}f(x)=m$, nếu $f(x)\ge m$ với mọi $x\in D$ và có ít nhất một điểm đạt được. Hai chữ «đạt được» là phần bắt buộc của định nghĩa: một cận trên mà hàm không bao giờ chạm tới thì không phải giá trị lớn nhất.

Định lý. Mọi hàm số liên tục trên một đoạn $[a;b]$ đều có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn đó. Trên khoảng mở hoặc nửa khoảng thì kết luận này không còn đúng — ví dụ $y=x$ trên $(0;1)$ không có cả hai.

Quy tắc ba bước tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên đoạn $[a;b]$.

  • Bước 1. Tính $f'(x)$, giải $f'(x)=0$ và giữ lại các nghiệm $x_1,x_2,\dots$ thuộc đoạn $[a;b]$. Nghiệm nằm ngoài đoạn phải loại ngay, giữ lại là hỏng bài.
  • Bước 2. Tính các giá trị $f(a)$, $f(b)$ và $f(x_i)$ tại mọi nghiệm vừa giữ lại.
  • Bước 3. So sánh toàn bộ danh sách số vừa có: số lớn nhất là $\max$, số nhỏ nhất là $\min$. Không cần lập bảng biến thiên, nhưng bắt buộc phải tính đủ cả hai đầu mút.

Trên khoảng hoặc nửa khoảng thì phải lập bảng biến thiên đầy đủ và xét thêm giới hạn ở hai biên. Nếu giới hạn tại biên bằng $+\infty$ thì hàm không có giá trị lớn nhất; nếu hàm dần tới một số hữu hạn nhưng không đạt được, số đó cũng không phải giá trị lớn nhất.

Miền xétCách làmĐiểm phải cẩn thận
Đoạn $[a;b]$Quy tắc ba bước ở trênLoại nghiệm ngoài đoạn; tính đủ $f(a)$ và $f(b)$
Khoảng $(a;b)$ hoặc $\mathbb{R}$Bảng biến thiên đầy đủCó thể không tồn tại $\max$ hoặc $\min$
Hàm chứa $\sin x$, $\cos x$Đặt $t=\sin x$ hoặc $t=\cos x$ với $t\in[-1;1]$Phải ghi điều kiện $-1\le t\le 1$ rồi mới xét hàm theo $t$
Bài có tham số $m$Tìm $\max$ hoặc $\min$ theo $m$ rồi cho bằng giá trị đề choPhải chia trường hợp theo chiều biến thiên trước khi lập phương trình

Hai mẹo dùng được ngay. Thứ nhất, với hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất, đạo hàm không đổi dấu nên hàm đơn điệu trên đoạn đang xét; giá trị lớn nhất và nhỏ nhất luôn rơi vào hai đầu mút, không cần giải $f'(x)=0$. Thứ hai, với hàm dạng $y=x+\dfrac{k}{x}$ trên miền $x\gt 0$ và $k\gt 0$, đạo hàm $y'=1-\dfrac{k}{x^2}$ triệt tiêu tại $x=\sqrt{k}$ và giá trị nhỏ nhất bằng $2\sqrt{k}$; kết quả này khớp với bất đẳng thức trung bình cộng — trung bình nhân, dùng để kiểm tra chéo rất nhanh.

Ví dụ mẫu có lời chữa

Ví dụ 1. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $f(x)=x^3-3x^2-9x+5$ trên đoạn $[-2;4]$.
Bước 1: $f'(x)=3x^2-6x-9=3(x-3)(x+1)$. Giải $f'(x)=0$ được $x=-1$ và $x=3$; cả hai đều thuộc đoạn $[-2;4]$ nên giữ lại cả hai. Bước 2: tính giá trị tại bốn điểm. $f(-2)=-8-12+18+5=3$. $f(-1)=-1-3+9+5=10$. $f(3)=27-27-27+5=-22$. $f(4)=64-48-36+5=-15$. Bước 3: so sánh danh sách $\{3;10;-22;-15\}$, số lớn nhất là $10$, số nhỏ nhất là $-22$. Kết luận: $\max\limits_{[-2;4]}f(x)=10$ đạt tại $x=-1$ và $\min\limits_{[-2;4]}f(x)=-22$ đạt tại $x=3$. Lưu ý giá trị nhỏ nhất rơi vào một nghiệm của đạo hàm chứ không vào đầu mút, còn giá trị lớn nhất cũng vậy — đây là lý do không được bỏ bước tính $f$ tại nghiệm của đạo hàm, và cũng không được bỏ bước tính hai đầu mút.
Ví dụ 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=x+\dfrac{16}{x}$ trên đoạn $[1;6]$.
Bước 1: trên đoạn $[1;6]$ mọi giá trị của $x$ đều dương nên hàm xác định. Đạo hàm là $y'=1-\dfrac{16}{x^2}=\dfrac{x^2-16}{x^2}$. Giải $y'=0$ cho $x^2=16$, tức $x=4$ hoặc $x=-4$; chỉ $x=4$ thuộc đoạn $[1;6]$, nghiệm $x=-4$ bị loại. Bước 2: $y(1)=1+16=17$. $y(4)=4+\dfrac{16}{4}=4+4=8$. $y(6)=6+\dfrac{16}{6}=6+\dfrac{8}{3}=\dfrac{26}{3}\approx 8{,}67$. Bước 3: so sánh $\{17;8;\dfrac{26}{3}\}$, số nhỏ nhất là $8$. Kết luận: $\min\limits_{[1;6]}y=8$ đạt tại $x=4$. Kiểm tra chéo bằng bất đẳng thức trung bình cộng — trung bình nhân: với $x\gt 0$ ta có $x+\dfrac{16}{x}\ge 2\sqrt{16}=8$, dấu bằng xảy ra khi $x=\dfrac{16}{x}$, tức $x=4$, đúng bằng kết quả trên. Sai lầm hay gặp là quên loại nghiệm $x=-4$ rồi tính $y(-4)=-8$ và kết luận nhầm giá trị nhỏ nhất bằng $-8$.
Ví dụ 3. Cho hàm số $y=\dfrac{x+m}{x+3}$. Tìm $m$ để giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[0;2]$ bằng $3$.
Bước 1: trên đoạn $[0;2]$ mẫu $x+3$ luôn dương nên hàm xác định và liên tục. Đạo hàm là $y'=\dfrac{1\cdot(x+3)-1\cdot(x+m)}{(x+3)^2}=\dfrac{3-m}{(x+3)^2}$; dấu của $y'$ chỉ phụ thuộc dấu của $3-m$. Bước 2: chia trường hợp theo chiều biến thiên. Trường hợp $m\lt 3$: khi đó $y'\gt 0$, hàm đồng biến nên giá trị lớn nhất đạt tại đầu mút phải $x=2$, bằng $\dfrac{2+m}{5}$. Cho $\dfrac{2+m}{5}=3$ được $2+m=15$, tức $m=13$; giá trị này mâu thuẫn với giả thiết $m\lt 3$ nên loại. Trường hợp $m\gt 3$: khi đó $y'\lt 0$, hàm nghịch biến nên giá trị lớn nhất đạt tại đầu mút trái $x=0$, bằng $\dfrac{m}{3}$. Cho $\dfrac{m}{3}=3$ được $m=9$; giá trị này thoả mãn $m\gt 3$ nên nhận. Trường hợp $m=3$: hàm trở thành hằng số $y=1$, giá trị lớn nhất bằng $1\ne 3$, loại. Bước 3: kết luận $m=9$. Thử lại: $y=\dfrac{x+9}{x+3}$, có $y(0)=3$ và $y(2)=\dfrac{11}{5}=2{,}2$, đúng là giá trị lớn nhất bằng $3$.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp ở chương này

  • Quên loại nghiệm của $f'(x)=0$ nằm ngoài đoạn đang xét. Học sinh giải phương trình xong là thay hết vào hàm, nên khi đề cố tình đặt một nghiệm ngay bên ngoài đoạn thì bảng giá trị có thêm một số lạ và kết luận sai ngay.
  • Quên tính giá trị tại hai đầu mút. Rất nhiều bài có cực trị nằm trong đoạn nhưng giá trị lớn nhất lại rơi đúng vào đầu mút; bỏ bước này là mất điểm dù các phép tính đều đúng.
  • Trả lời hoành độ thay vì giá trị. Đề hỏi «giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu» nhưng học sinh điền điểm $x$ tại đó hàm đạt nhỏ nhất, vì bước cuối trong vở nháp thường dừng ở việc tìm $x$.
  • Nhầm giá trị lớn nhất với giá trị nhỏ nhất khi hàm nghịch biến. Với hàm giảm, giá trị lớn nhất nằm ở đầu mút TRÁI; học sinh quen lấy đầu mút phải nên đảo hai kết quả cho nhau.
  • Áp quy tắc ba bước cho khoảng mở như với đoạn đóng. Trên khoảng mở phải lập bảng biến thiên và xét giới hạn ở biên; thay thẳng hai đầu mút vào hàm là dùng giá trị mà hàm không hề nhận.
  • Với hàm lượng giác, quên ràng buộc $-1\le t\le 1$ sau khi đặt $t=\sin x$ hoặc $t=\cos x$. Khi đó bài trở thành tìm giá trị lớn nhất của một parabol trên toàn trục số và cho kết quả vô lý.

17 câu bài tập của bài này

Vào làm bài tập →