Thi THPT · Môn Toán · Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Tính đơn điệu của hàm số

Làm 17 câu bài tập tương tác → Các bài khác môn Toán

Học xong bài này bạn sẽ

Lý thuyết cần nắm

Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên khoảng $K$. Ta nói hàm số đồng biến trên $K$ nếu với mọi $x_1,x_2\in K$ mà $x_1\lt x_2$ thì $f(x_1)\lt f(x_2)$; hàm số nghịch biến trên $K$ nếu $x_1\lt x_2$ kéo theo $f(x_1)\gt f(x_2)$. Đồng biến và nghịch biến gọi chung là đơn điệu. Chú ý: tính đơn điệu luôn gắn với một khoảng cụ thể, không bao giờ nói «hàm số đồng biến» mà không kèm khoảng.

Định lý (dấu hiệu nhận biết bằng đạo hàm). Giả sử $f$ có đạo hàm trên khoảng $K$.

  • Nếu $f'(x)\gt 0$ với mọi $x\in K$ thì $f$ đồng biến trên $K$.
  • Nếu $f'(x)\lt 0$ với mọi $x\in K$ thì $f$ nghịch biến trên $K$.
  • Nếu $f'(x)=0$ với mọi $x\in K$ thì $f$ là hàm hằng trên $K$.

Định lý mở rộng — chỗ hay bị bỏ quên. Nếu $f'(x)\ge 0$ với mọi $x\in K$ và $f'(x)=0$ chỉ tại hữu hạn điểm của $K$ thì $f$ vẫn đồng biến trên $K$. Nhờ mở rộng này mà hàm $y=x^3$ đồng biến trên $\mathbb{R}$ dù $y'(0)=0$, và mọi bài toán tìm tham số $m$ để hàm bậc ba đơn điệu trên $\mathbb{R}$ đều dùng dấu $\ge$ chứ không phải dấu $\gt$.

Sơ đồ bốn bước xét tính đơn điệu.

  • Bước 1. Tìm tập xác định $D$. Với phân thức phải loại nghiệm của mẫu; với căn bậc hai phải cho biểu thức dưới căn không âm.
  • Bước 2. Tính $f'(x)$ rồi giải phương trình $f'(x)=0$, ghi lại tất cả nghiệm và cả những điểm mà $f'(x)$ không xác định.
  • Bước 3. Sắp các điểm tìm được theo thứ tự tăng dần trên trục số, lập bảng xét dấu $f'(x)$ (dùng quy tắc «trong trái ngoài cùng» cho tam thức bậc hai, chú ý nghiệm bội chẵn không đổi dấu).
  • Bước 4. Kết luận: khoảng nào $f'$ mang dấu dương thì hàm đồng biến, khoảng nào $f'$ mang dấu âm thì hàm nghịch biến. Viết kết luận bằng khoảng mở, và các khoảng rời nhau phải nối bằng chữ «và», không dùng dấu hợp.

Hai lớp hàm ra đề nhiều nhất.

Dạng hàmĐạo hàmKết luận nhanh
Bậc ba $y=ax^3+bx^2+cx+d$ $(a\ne 0)$$y'=3ax^2+2bx+c$Đơn điệu trên $\mathbb{R}$ khi và chỉ khi $\Delta_{y'}\le 0$ (và $a\ne 0$)
Phân thức $y=\dfrac{ax+b}{cx+d}$ $(c\ne 0)$$y'=\dfrac{ad-bc}{(cx+d)^2}$Dấu của $y'$ chỉ phụ thuộc dấu của $ad-bc$; hàm đơn điệu trên từng khoảng xác định, không bao giờ trên cả $\mathbb{R}$
Trùng phương $y=ax^4+bx^2+c$$y'=4ax^3+2bx$Luôn có ít nhất một điểm đổi dấu tại $x=0$ nên không đơn điệu trên $\mathbb{R}$

Bài toán tham số. Muốn hàm bậc ba đồng biến trên $\mathbb{R}$ ta cần $y'\ge 0$ với mọi $x$, tức $a\gt 0$ và $\Delta_{y'}\le 0$. Muốn hàm phân thức $y=\dfrac{ax+b}{cx+d}$ đơn điệu trên một khoảng $(\alpha;\beta)$ thì ngoài điều kiện dấu của $ad-bc$ còn phải thêm điều kiện tiệm cận đứng $x=-\dfrac{d}{c}$ không nằm trong khoảng đó. Bỏ quên điều kiện thứ hai là lỗi làm mất điểm nhiều nhất ở dạng này.

Ví dụ mẫu có lời chữa

Ví dụ 1. Xét tính đơn điệu của hàm số $y=x^3-3x^2-9x+4$.
Bước 1: hàm đa thức nên tập xác định là $D=\mathbb{R}$. Bước 2: $y'=3x^2-6x-9=3(x^2-2x-3)=3(x-3)(x+1)$. Giải $y'=0$ ta được $x=-1$ và $x=3$. Bước 3: tam thức $x^2-2x-3$ có hệ số $a=3\gt 0$ nên mang dấu âm giữa hai nghiệm, dấu dương ngoài hai nghiệm. Cụ thể $y'\gt 0$ trên $(-\infty;-1)$ và trên $(3;+\infty)$; $y'\lt 0$ trên $(-1;3)$. Bước 4: hàm số đồng biến trên hai khoảng $(-\infty;-1)$ và $(3;+\infty)$, nghịch biến trên khoảng $(-1;3)$. Kiểm tra lại bằng một giá trị cụ thể: $y'(0)=-9\lt 0$, đúng là nghịch biến quanh $x=0$; $y'(4)=48-24-9=15\gt 0$, đúng là đồng biến từ $3$ trở đi. Lưu ý viết kết luận bằng chữ «và», không viết $(-\infty;-1)\cup(3;+\infty)$ vì hợp của hai khoảng rời không phải là một khoảng đơn điệu.
Ví dụ 2. Xét tính đơn điệu của hàm số $y=\dfrac{3x-1}{x+2}$.
Bước 1: mẫu phải khác $0$ nên $x\ne -2$, tập xác định $D=\mathbb{R}\setminus\{-2\}$. Bước 2: dùng công thức đạo hàm của thương, $y'=\dfrac{3(x+2)-1\cdot(3x-1)}{(x+2)^2}=\dfrac{3x+6-3x+1}{(x+2)^2}=\dfrac{7}{(x+2)^2}$. Có thể kiểm nhanh bằng công thức $y'=\dfrac{ad-bc}{(cx+d)^2}$ với $a=3,b=-1,c=1,d=2$: $ad-bc=3\cdot 2-(-1)\cdot 1=7$, khớp kết quả trên. Bước 3: tử số là hằng số dương $7$, mẫu số là một bình phương nên dương với mọi $x\ne -2$. Vậy $y'\gt 0$ trên toàn bộ tập xác định. Bước 4: hàm số đồng biến trên từng khoảng $(-\infty;-2)$ và $(-2;+\infty)$. Tuyệt đối không kết luận «đồng biến trên $\mathbb{R}\setminus\{-2\}$»: lấy $x_1=-3$ và $x_2=0$ ta có $x_1\lt x_2$ nhưng $y(-3)=\dfrac{-10}{-1}=10$ còn $y(0)=\dfrac{-1}{2}=-0{,}5$, tức $y(x_1)\gt y(x_2)$ — định nghĩa đồng biến bị vi phạm khi bước qua tiệm cận đứng.
Ví dụ 3. Tìm tất cả giá trị của tham số $m$ để hàm số $y=\dfrac{x+3}{x+m}$ nghịch biến trên khoảng $(1;+\infty)$.
Bước 1: tập xác định $D=\mathbb{R}\setminus\{-m\}$, tiệm cận đứng là đường thẳng $x=-m$. Bước 2: $y'=\dfrac{1\cdot(x+m)-1\cdot(x+3)}{(x+m)^2}=\dfrac{m-3}{(x+m)^2}$. Dấu của $y'$ chỉ phụ thuộc dấu của $m-3$. Bước 3: điều kiện thứ nhất — muốn nghịch biến thì $m-3\lt 0$, tức $m\lt 3$. Bước 4: điều kiện thứ hai, chỗ hay bị quên — khoảng $(1;+\infty)$ phải nằm trọn trong một khoảng xác định, nghĩa là điểm $-m$ không được rơi vào $(1;+\infty)$. Ta cần $-m\le 1$, tức $m\ge -1$. Bước 5: giao hai điều kiện được $-1\le m\lt 3$. Thử lại hai đầu mút để yên tâm: với $m=-1$ thì tiệm cận đứng là $x=1$, nằm ngay biên nên khoảng $(1;+\infty)$ vẫn nguyên vẹn, nhận. Với $m=3$ thì $y'=0$ trên toàn miền, hàm là hằng, không nghịch biến, loại. Vậy tập giá trị cần tìm là $[-1;3)$.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp ở chương này

  • Kết luận đồng biến hay nghịch biến mà không nói trên khoảng nào. Học sinh quen ghi «hàm số đồng biến» như một tính chất của hàm; thực ra đơn điệu luôn gắn với một khoảng, đổi khoảng là kết luận đổi theo.
  • Gộp hai khoảng đơn điệu rời nhau bằng dấu hợp, viết $(-\infty;-1)\cup(3;+\infty)$. Sai vì trên tập hợp đó định nghĩa đồng biến không còn đúng: lấy một điểm ở khoảng trái và một điểm ở khoảng phải là thấy ngay phản ví dụ. Phải viết «đồng biến trên từng khoảng ... và ...».
  • Với hàm phân thức, kết luận đơn điệu trên $\mathbb{R}\setminus\{-2\}$. Đây là biến thể tinh vi của lỗi trên và rất hay xuất hiện trong phương án nhiễu, vì nhìn qua giống hệt tập xác định nên học sinh tưởng là cách viết gọn.
  • Dùng dấu $\gt$ thay vì dấu $\ge$ khi tìm $m$ để hàm bậc ba đơn điệu trên $\mathbb{R}$. Học sinh nhớ định lý gốc $f'\gt 0$ mà quên phần mở rộng cho phép $f'$ triệt tiêu tại hữu hạn điểm, nên thường loại mất đúng giá trị biên mà đề nhắm tới.
  • Quên điều kiện tiệm cận đứng khi bắt hàm phân thức đơn điệu trên một khoảng cho trước. Học sinh chỉ xét dấu $ad-bc$ rồi kết luận, dẫn tới nhận cả những giá trị $m$ làm khoảng đó bị tiệm cận đứng cắt đôi.
  • Xét dấu sai tại nghiệm bội chẵn của đạo hàm. Với $f'(x)=(x-1)(x+2)^2$, nhân tử $(x+2)^2$ không đổi dấu nên $x=-2$ không phải điểm phân chia đồng biến — nghịch biến; học sinh vẫn quen kẻ bảng đổi dấu ở mọi nghiệm.

17 câu bài tập của bài này

Vào làm bài tập →