Thi THPT · Môn Sinh học · Di truyền nhiễm sắc thể

Liên kết gene và hoán vị gene

Làm 17 câu bài tập tương tác → Các bài khác môn Sinh học

Học xong bài này bạn sẽ

Lý thuyết cần nắm

Mendel đúng, nhưng Mendel chỉ đúng khi mỗi cặp gene nằm trên một cặp nhiễm sắc thể riêng. Một loài có hàng vạn gene mà chỉ có vài chục cặp nhiễm sắc thể, nên phần lớn các gene buộc phải chen chúc trên cùng một chiếc. Khi đó chúng không còn phân li độc lập nữa: chúng đi theo nhau. Bài này học cách viết giao tử và tính tỉ lệ đời con trong tình huống đó.

1. Liên kết gene hoàn toàn

Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gene liên kết. Số nhóm gene liên kết của một loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội n. Nếu trong giảm phân không xảy ra trao đổi chéo giữa hai gene thì chúng liên kết hoàn toàn: nhiễm sắc thể đi nguyên vẹn về giao tử.

  • Cơ thể AB/ab cho hai loại giao tử AB và ab, mỗi loại chiếm 50%.
  • Cơ thể Ab/aB cho hai loại giao tử Ab và aB, mỗi loại chiếm 50%.

Hai kiểu gene trên tuy cùng dị hợp về hai cặp gene nhưng cho hai bộ giao tử hoàn toàn khác nhau. Đây là chỗ phải đọc kỹ đề: AB/ab là dị hợp tử đều, còn Ab/aB là dị hợp tử chéo.

Ý nghĩa của liên kết hoàn toàn là hạn chế biến dị tổ hợp, giữ nguyên vẹn từng nhóm tính trạng quý qua các thế hệ. Nhà chọn giống dựa vào đó để giữ ổn định một giống tốt đã tạo được.

2. Hoán vị gene và tần số hoán vị f

Ở kì đầu giảm phân I, hai chromatid không chị em của cặp tương đồng có thể bắt chéo và trao đổi đoạn cho nhau. Nếu điểm trao đổi nằm giữa hai gene đang xét thì hai gene đổi chỗ, sinh ra giao tử hoán vị bên cạnh giao tử liên kết.

Tần số hoán vị gene f bằng tổng tỉ lệ các loại giao tử hoán vị. Vì trao đổi chéo chỉ liên quan hai trong bốn chromatid nên dù mọi tế bào đều xảy ra trao đổi chéo thì cũng chỉ một nửa số giao tử là hoán vị. Do đó f không bao giờ vượt quá 50%; f càng lớn khi hai gene nằm càng xa nhau.

Quy tắc viết giao tử chỉ gồm hai dòng, thuộc là làm được gần hết bài tập của chương:

  • Hai loại giao tử liên kết giống hệt hai nhiễm sắc thể của bố mẹ, mỗi loại chiếm $\dfrac{1-f}{2}$.
  • Hai loại giao tử hoán vị là hai tổ hợp còn lại, mỗi loại chiếm $\dfrac{f}{2}$.
Tần số hoán vị fMỗi loại giao tử liên kếtMỗi loại giao tử hoán vịCơ thể AB/ab cho
0% (liên kết hoàn toàn)50%0%AB = ab = 50%
10%45%5%AB = ab = 45%; Ab = aB = 5%
20%40%10%AB = ab = 40%; Ab = aB = 10%
30%35%15%AB = ab = 35%; Ab = aB = 15%
40%30%20%AB = ab = 30%; Ab = aB = 20%
50%25%25%bốn loại đều 25%, giống hệt phân li độc lập

Với cơ thể Ab/aB thì bảng vẫn đúng, chỉ đổi vai: giao tử liên kết là Ab và aB, còn giao tử hoán vị là AB và ab. Nhớ nhầm chỗ này là sai toàn bộ bài, nên trước khi thay số hãy viết ra hai nhiễm sắc thể của cơ thể đem lai.

3. Lai phân tích — cách đo f nhanh nhất

Cơ thể đồng hợp lặn ab/ab chỉ cho một loại giao tử ab, nên tỉ lệ kiểu hình đời con của phép lai phân tích chính là tỉ lệ giao tử của cơ thể dị hợp. Từ đó f bằng tổng tỉ lệ hai lớp kiểu hình chiếm số ít, và kiểu gene của cơ thể đem lai lộ ra ở hai lớp chiếm số nhiều.

4. Bản đồ di truyền

Khoảng cách giữa hai gene trên bản đồ đo bằng centimorgan (cM): 1 cM ứng với tần số hoán vị 1%. Nếu ba gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thì khoảng cách giữa hai gene ngoài cùng gần bằng tổng hai khoảng cách thành phần, nhờ đó xác định được gene nào nằm giữa. Bản đồ di truyền giúp dự đoán trước tỉ lệ đời con và chọn cặp lai hợp lí, rút ngắn thời gian chọn giống.

5. Phân biệt với phân li độc lập qua tỉ lệ đời con

Phép lai hai cơ thể dị hợp hai cặp geneTỉ lệ kiểu hình đời conKết luận
AaBb × AaBb, hai cặp trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau9 : 3 : 3 : 1Phân li độc lập
AB/ab × AB/ab, liên kết hoàn toàn3 : 1Liên kết hoàn toàn, dị hợp đều
Ab/aB × Ab/aB, liên kết hoàn toàn1 : 2 : 1Liên kết hoàn toàn, dị hợp chéo
AB/ab × AB/ab, có hoán vị hai bên4 lớp kiểu hình nhưng khác 9 : 3 : 3 : 1Hoán vị gene

Một mẹo tính rất đáng thuộc cho phép lai hai cơ thể dị hợp có hoán vị: gọi x là tỉ lệ giao tử ab của mỗi bên, khi đó tỉ lệ kiểu hình lặn cả hai tính trạng bằng $x^2$, còn tỉ lệ kiểu hình trội cả hai tính trạng bằng $0{,}5 + x^2$. Hai lớp còn lại mỗi lớp bằng $0{,}25 - x^2$. Bốn công thức này thay được cả khung Punnett 16 ô.

Ví dụ mẫu có lời chữa

Ví dụ 1. Cho hai cơ thể, cơ thể thứ nhất có kiểu gene AB/ab và cơ thể thứ hai có kiểu gene Ab/aB. Cả hai đều giảm phân với tần số hoán vị gene bằng 20%. Hãy viết các loại giao tử và tỉ lệ của mỗi loại ở từng cơ thể, rồi cho biết vì sao hai cơ thể này cho kết quả khác nhau.
Bước 1 — vẽ ra hai nhiễm sắc thể của từng cơ thể. Cơ thể thứ nhất mang một nhiễm sắc thể chứa A và B, một nhiễm sắc thể chứa a và b, đây là dị hợp tử đều. Cơ thể thứ hai mang một nhiễm sắc thể chứa A và b, một nhiễm sắc thể chứa a và B, đây là dị hợp tử chéo. Bước 2 — áp quy tắc. Giao tử liên kết là giao tử giống hệt nhiễm sắc thể của bố mẹ, mỗi loại chiếm một nửa của phần trăm còn lại sau khi trừ f, tức bằng (100 − 20) chia 2 bằng 40 phần trăm. Giao tử hoán vị là hai tổ hợp còn lại, mỗi loại chiếm f chia 2 bằng 10 phần trăm. Bước 3 — thay vào từng cơ thể. Cơ thể AB/ab cho AB bằng ab bằng 40 phần trăm và Ab bằng aB bằng 10 phần trăm. Cơ thể Ab/aB cho Ab bằng aB bằng 40 phần trăm và AB bằng ab bằng 10 phần trăm. Bước 4 — trả lời câu hỏi cuối. Hai cơ thể có cùng f nên tỉ lệ 40 và 10 là như nhau, nhưng vai của các loại giao tử đảo ngược hẳn: loại chiếm ưu thế ở cơ thể này lại là loại hiếm ở cơ thể kia. Nguyên nhân là giao tử liên kết luôn được xác định theo cách hai allele đang đứng cùng nhau trên nhiễm sắc thể của cơ thể đem lai, chứ không theo hình thức chữ viết của kiểu gene. Kiểm chéo: tổng bốn loại giao tử của mỗi cơ thể đều bằng 40 cộng 40 cộng 10 cộng 10 bằng 100 phần trăm.
Ví dụ 2. Ở một loài đậu, người ta tiến hành lai phân tích một cây dị hợp tử đều mang kiểu gene AB/ab, biết tần số hoán vị gene bằng 36%. Hãy lập bảng tổ hợp giao tử và xác định tỉ lệ của bốn loại kiểu hình ở đời con. Mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn.
Bước 1 — viết giao tử của hai bên. Cây đem lai AB/ab với f bằng 36 phần trăm cho giao tử liên kết AB bằng ab bằng (100 − 36) chia 2 bằng 32 phần trăm, giao tử hoán vị Ab bằng aB bằng 36 chia 2 bằng 18 phần trăm. Cây dùng để lai phân tích có kiểu gene ab/ab nên chỉ cho một loại giao tử ab chiếm 100 phần trăm. Bước 2 — lập bảng tổ hợp. Vì một bên chỉ có một loại giao tử nên bảng chỉ có một hàng và bốn cột: giao tử ab kết hợp lần lượt với AB, ab, Ab, aB cho các kiểu gene AB/ab chiếm 32 phần trăm, ab/ab chiếm 32 phần trăm, Ab/ab chiếm 18 phần trăm và aB/ab chiếm 18 phần trăm. Bước 3 — chuyển sang kiểu hình. Kiểu gene AB/ab cho kiểu hình trội cả hai tính trạng, chiếm 32 phần trăm. Kiểu gene ab/ab cho kiểu hình lặn cả hai tính trạng, chiếm 32 phần trăm. Kiểu gene Ab/ab cho trội tính trạng thứ nhất và lặn tính trạng thứ hai, chiếm 18 phần trăm. Kiểu gene aB/ab cho lặn tính trạng thứ nhất và trội tính trạng thứ hai, chiếm 18 phần trăm. Bước 4 — kiểm chéo. Tổng bốn lớp bằng 32 cộng 32 cộng 18 cộng 18 bằng 100 phần trăm. Ngoài ra tổng hai lớp chiếm số ít bằng 18 cộng 18 bằng 36 phần trăm, đúng bằng f đã cho, xác nhận cách làm không sai. Đây chính là lí do lai phân tích được dùng để đo tần số hoán vị: tỉ lệ kiểu hình đời con sao chép nguyên tỉ lệ giao tử của cơ thể dị hợp.
Ví dụ 3. Ở một loài cà chua, xét một cây dị hợp tử đều về hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây này tự thụ phấn, biết tần số hoán vị gene ở cả hai giới đều bằng 30%. Mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Hãy tính tỉ lệ cây mang kiểu hình lặn về cả hai tính trạng và tỉ lệ cây mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng ở đời con.
Bước 1 — viết giao tử. Với f bằng 30 phần trăm, mỗi bên cho AB bằng ab bằng (100 − 30) chia 2 bằng 35 phần trăm, còn Ab bằng aB bằng 15 phần trăm. Vì cây tự thụ phấn nên giao tử đực và giao tử cái có cùng bộ tỉ lệ này. Bước 2 — tính lớp kiểu hình lặn cả hai tính trạng. Cây có kiểu hình đó bắt buộc mang kiểu gene ab/ab, tức phải nhận giao tử ab từ cả hai phía. Nhân xác suất hai bên: 0,35 nhân 0,35 bằng 0,1225 tức 12,25 phần trăm. Bước 3 — tính lớp kiểu hình trội cả hai tính trạng bằng quy tắc bù. Bốn lớp kiểu hình cộng lại bằng 100 phần trăm, trong đó lớp trội cả hai luôn bằng 50 phần trăm cộng với lớp lặn cả hai. Vậy tỉ lệ cần tìm bằng 50 cộng 12,25 bằng 62,25 phần trăm. Bước 4 — kiểm chéo bằng hai lớp còn lại. Mỗi lớp trội một tính trạng và lặn tính trạng kia bằng 25 phần trăm trừ 12,25 phần trăm bằng 12,75 phần trăm. Cộng cả bốn lớp: 62,25 cộng 12,25 cộng 12,75 cộng 12,75 bằng 100 phần trăm, khớp. Lưu ý quan trọng: công thức lấy 50 phần trăm cộng tỉ lệ lặn cả hai chỉ đúng khi cả hai bên bố mẹ đều dị hợp hai cặp gene; đem áp cho phép lai phân tích là sai ngay từ dòng đầu.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp ở chương này

  • Nhầm tần số hoán vị f với tỉ lệ của MỘT loại giao tử hoán vị. f là TỔNG tỉ lệ của cả hai loại giao tử hoán vị, nên mỗi loại chỉ chiếm f chia 2. Với f bằng 20 phần trăm thì Ab bằng aB bằng 10 phần trăm chứ không phải 20 phần trăm; lấy nhầm là mọi con số phía sau đều sai.
  • Quên rằng f không vượt quá 50 phần trăm. Trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa hai trong bốn chromatid nên dù mọi tế bào đều trao đổi chéo thì giao tử hoán vị cũng chỉ đạt tối đa một nửa. Tính ra f bằng 60 hay 70 phần trăm là dấu hiệu đã lấy nhầm hai lớp kiểu hình chiếm số nhiều làm lớp hoán vị.
  • Lẫn cơ thể AB/ab với cơ thể Ab/aB khi viết giao tử. Giao tử liên kết là loại giống hệt nhiễm sắc thể của cơ thể đem lai, nên AB/ab cho AB và ab chiếm ưu thế, còn Ab/aB cho Ab và aB chiếm ưu thế. Cứ mặc định AB là giao tử nhiều nhất là sai một nửa số bài.
  • Áp tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 cho phép lai hai cơ thể dị hợp mà không kiểm tra vị trí gene. Tỉ lệ đó chỉ đúng khi hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Nếu chúng cùng nằm trên một cặp thì kết quả là 3 : 1 với dị hợp đều liên kết hoàn toàn, 1 : 2 : 1 với dị hợp chéo liên kết hoàn toàn, hoặc bốn lớp lệch hẳn khỏi 9 : 3 : 3 : 1 khi có hoán vị.
  • Dùng công thức lấy 50 phần trăm cộng tỉ lệ lặn cả hai tính trạng cho mọi phép lai. Công thức này chỉ đúng khi CẢ HAI bên đều dị hợp về hai cặp gene; với phép lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình đời con bằng đúng tỉ lệ giao tử của cơ thể dị hợp, không có 50 phần trăm nào cả.
  • Cho rằng ở loài nào hoán vị cũng xảy ra ở cả hai giới. Ở ruồi giấm, hoán vị gene chỉ xảy ra ở con cái, con đực liên kết hoàn toàn; đem nhân tỉ lệ giao tử hoán vị cho cả hai bên là ra kết quả không tồn tại.

17 câu bài tập của bài này

Vào làm bài tập →