Thi THPT · Môn Hoá học · Kim loại chuyển tiếp và phức chất

Dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất

Làm 17 câu bài tập tương tác → Các bài khác môn Hoá học

Học xong bài này bạn sẽ

Lý thuyết cần nắm

1. Dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất gồm những nguyên tố nào

Dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất gồm 10 nguyên tố liên tiếp trong chu kì 4, từ scandium (Z = 21) đến zinc (Z = 30): Sc, Ti, V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn. Chúng thuộc khối d, nghĩa là electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3d.

Cấu hình electron chung ở trạng thái cơ bản là [Ar]3dn4s2 với n chạy từ 1 đến 10, trừ hai ngoại lệ:

Nguyên tốCấu hình theo quy tắc chungCấu hình thực tếVì sao
Cr (Z = 24)[Ar]3d44s2[Ar]3d54s1Một electron 4s chuyển sang 3d để phân lớp d đạt trạng thái bán bão hoà 3d5, bền hơn về năng lượng
Cu (Z = 29)[Ar]3d94s2[Ar]3d104s1Một electron 4s chuyển sang 3d để phân lớp d đạt trạng thái bão hoà 3d10, bền hơn về năng lượng

Hai ngoại lệ này ra đề rất nhiều, và luôn theo cùng một kiểu: hỏi số electron độc thân hoặc hỏi cấu hình ion tương ứng.

2. Viết cấu hình của ION — quy tắc ngược chiều

Khi điền electron vào nguyên tử, phân lớp 4s được điền trước 3d vì có mức năng lượng thấp hơn. Nhưng khi nguyên tử nhường electron để tạo ion, electron ra đi lại là electron 4s trước, sau đó mới tới 3d. Đây là chỗ nhầm nhiều nhất của cả bài.

Ô orbital phân lớp 3d và 4s của nguyên tử sắt và các ion sắtphân lớp 3d4sFe (Z = 26)↑↓↑↓[Ar]3d6 4s2 · 4 electron độc thânFe2+↑↓[Ar]3d6 · mất 2 electron 4s trướcFe3+[Ar]3d5 · 5 electron độc thân, bềnKhi tạo ION, electron 4s ra đi TRƯỚC electron 3d — ngược với thứ tự điền vào.Vì thế Fe3+ có phân lớp 3d bán bão hoà nên bền hơn Fe2+ trong không khí ẩm.
Ô orbital của Fe, Fe2+ và Fe3+. Ion Fe3+ có phân lớp 3d bán bão hoà nên bền, đó là lí do Fe2+ trong dung dịch dễ bị oxygen của không khí oxi hoá thành Fe3+.

Ví dụ: Fe là [Ar]3d64s2; Fe2+ là [Ar]3d6 chứ không phải [Ar]3d44s2; Fe3+ là [Ar]3d5. Tương tự Cu là [Ar]3d104s1 nên Cu+ là [Ar]3d10 và Cu2+ là [Ar]3d9.

3. Tính chất vật lí

  • Cứng, khó nóng chảy, khối lượng riêng lớn. Các electron d tham gia vào liên kết kim loại nên liên kết rất mạnh. Chromium là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại; sắt nóng chảy ở khoảng 1 538 °C.
  • Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Đồng dẫn điện chỉ kém bạc, nên là vật liệu làm dây dẫn phổ biến nhất.
  • Zinc là ngoại lệ về độ bền nhiệt: phân lớp 3d đã bão hoà nên không góp vào liên kết kim loại, zinc mềm và nóng chảy chỉ ở khoảng 420 °C.

4. Nhiều số oxi hoá — dấu hiệu nhận ra kim loại chuyển tiếp

Vì mức năng lượng của 3d và 4s rất gần nhau nên electron của cả hai phân lớp đều có thể tham gia tạo liên kết. Hệ quả: một kim loại chuyển tiếp thường có nhiều số oxi hoá, khác hẳn kim loại nhóm IA và IIA vốn chỉ có một.

Nguyên tốCác số oxi hoá thường gặpHợp chất tiêu biểu
Chromium+2, +3, +6CrCl2, Cr2O3, K2Cr2O7
Manganese+2, +4, +7MnSO4, MnO2, KMnO4
Iron+2, +3FeSO4, Fe2O3
Copper+1, +2Cu2O, CuSO4
Zincchỉ +2ZnSO4

Chính vì nhiều số oxi hoá mà các ion này rất hay xuất hiện trong bài toán oxi hoá khử, và bảo toàn electron là công cụ giải nhanh nhất. Nhớ số electron trao đổi của ba quá trình hay gặp: Fe2+ → Fe3+ nhường 1e; MnO4 → Mn2+ nhận 5e; Cr2O72– → 2Cr3+ nhận 6e.

5. Ion trong dung dịch thường có màu

Bảng màu của các ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất trong dung dịch nướcCu2+xanh lam3d9Fe2+lục nhạt3d6Fe3+vàng nâu3d5Cr3+lục3d3Mn2+hồng rất nhạt3d5Zn2+không màu3d10MÀU CỦA ION HYDRAT TRONG DUNG DỊCH NƯỚCCó màu vì phân lớp 3d chưa bão hoà (1 đến 9 electron).Zn2+ có 3d10 bão hoà nên KHÔNG màu, Sc3+ có 3d0 cũng vậy.
Màu của ion kim loại chuyển tiếp trong nước. Điều kiện để có màu là phân lớp 3d còn chỗ trống, tức số electron d nằm trong khoảng 1 đến 9.

Ngoài các ion trên còn hai ion có oxygen rất quen mặt: Cr2O72– màu da cam, CrO42– màu vàng và MnO4 màu tím. Màu tím của MnO4 nhạt dần rồi mất hẳn khi bị khử thành Mn2+ gần như không màu — đây là cơ sở của phép chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4, không cần thêm chất chỉ thị nào.

6. Sơ lược về phức chất

Phức chất gồm một nguyên tử trung tâm (thường là ion kim loại chuyển tiếp, còn orbital trống) liên kết với các phối tử bao quanh (H2O, NH3, Cl, CN, OH). Liên kết giữa hai bên là liên kết cho – nhận: phối tử cho cặp electron chưa liên kết, ion trung tâm nhận cặp electron đó vào orbital trống.

Số phối trí là số liên kết cho – nhận mà nguyên tử trung tâm tạo ra, cũng chính là số phối tử đơn càng bao quanh nó. Số phối trí 6 cho dạng bát diện, số phối trí 4 cho dạng tứ diện hoặc vuông phẳng.

Sơ đồ phức chất bát diện của ion đồng với sáu phối tử nướcCu2+H2OH2OH2OH2OH2OH2OPHỨC CHẤT BÁT DIỆN [Cu(H2O)6]2+Nguyên tử trung tâm:Cu2+, có orbital trốngPhối tử: 6 phân tửH2O, mỗi phân tử CHOmột cặp electronSố phối trí = 6Liên kết Cu–O là liên kết CHO–NHẬN: phối tử cho, ion trung tâm nhận.
Phức aqua của ion đồng trong dung dịch: sáu phân tử nước bao quanh một ion Cu2+, các đỉnh tạo thành hình bát diện. Đây là dạng thật của "ion Cu2+ trong dung dịch".

Đổi phối tử là đổi màu, đây là dấu hiệu quan sát được bằng mắt. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4: ban đầu xuất hiện kết tủa Cu(OH)2 xanh nhạt, sau đó NH3 dư hoà tan kết tủa tạo phức [Cu(NH3)4]2+ có màu xanh lam đậm đặc trưng. Tương tự, dung dịch Fe3+ vàng nâu gặp ion SCN cho phức màu đỏ máu.

7. Ứng dụng

Sắt và các hợp kim của nó là vật liệu kết cấu chính của mọi công trình; chromium và nickel dùng mạ chống gỉ và chế thép không gỉ; titanium nhẹ và bền dùng trong hàng không và cấy ghép y tế; đồng làm dây dẫn điện; các hợp chất của vanadium, mangan, sắt là xúc tác công nghiệp; các hợp chất có màu của chromium, cobalt dùng làm sắc tố cho men gốm và sơn.

8. Điều kiện áp dụng và khi nào hỏng

Quy tắc "mất 4s trước" chỉ dùng cho ION. Viết cấu hình nguyên tử vẫn phải điền 4s trước 3d theo mức năng lượng. Lẫn hai chiều này thì Fe2+ bị viết thành [Ar]3d44s2, kéo theo số electron độc thân đếm ra 4 thay vì 4 — trùng nhau một cách ngẫu nhiên ở Fe2+, nhưng với Fe3+ thì cấu hình sai cho 3 electron độc thân thay vì 5, sai hẳn.

Hai ngoại lệ Cr và Cu chỉ áp cho hai nguyên tố đó. Không được suy rộng thành "cứ 3d4 hay 3d9 là chuyển electron". Mn là [Ar]3d54s2 chứ không phải 3d64s1; Ni là [Ar]3d84s2 chứ không phải 3d94s1.

Màu là màu của ion đã hydrat trong dung dịch nước, không phải màu của kim loại hay của tinh thể khan. CuSO4 khan màu trắng, chỉ khi hút nước thành CuSO4·5H2O mới có màu xanh lam. Và đổi phối tử là đổi màu: cùng ion Cu2+ nhưng [Cu(H2O)6]2+ xanh lam nhạt còn [Cu(NH3)4]2+ xanh lam đậm. Điều kiện để có màu là phân lớp 3d còn chỗ trống; Zn2+ (3d10) và Sc3+ (3d0) không màu.

Số phối trí phải đọc từ công thức phức, không mặc định bằng 6. [Cu(H2O)6]2+ có số phối trí 6 và dạng bát diện, nhưng [Cu(NH3)4]2+ chỉ có số phối trí 4. Đếm nhầm thì công thức phân tử và phần trăm khối lượng sai theo.

Bảo toàn electron chỉ dùng được khi biết chắc sản phẩm khử là duy nhất. Đề luôn nói rõ "sản phẩm khử duy nhất là NO" hoặc "khí NO2 duy nhất"; thiếu câu đó thì hỗn hợp khí có thể gồm nhiều chất và không thể quy về một số electron xác định. Ngoài ra phải nhớ đúng số electron trao đổi: bỏ sót rằng MnO4 nhận 5 electron là sai kết quả gấp 5 lần.

Ví dụ mẫu có lời chữa

Ví dụ 1. Cho nguyên tố iron có Z = 26. a) Viết cấu hình electron của nguyên tử Fe, của ion Fe2+ và của ion Fe3+, cho biết số electron độc thân của mỗi tiểu phân. b) Hoà tan hoàn toàn 5,60 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tính số mol NO. Cho Fe = 56.
Ô orbital phân lớp 3d và 4s của nguyên tử sắt và các ion sắtphân lớp 3d4sFe (Z = 26)↑↓↑↓[Ar]3d6 4s2 · 4 electron độc thânFe2+↑↓[Ar]3d6 · mất 2 electron 4s trướcFe3+[Ar]3d5 · 5 electron độc thân, bềnKhi tạo ION, electron 4s ra đi TRƯỚC electron 3d — ngược với thứ tự điền vào.Vì thế Fe3+ có phân lớp 3d bán bão hoà nên bền hơn Fe2+ trong không khí ẩm.
Bước 1 — điền electron cho nguyên tử Fe

Với Z = 26, thứ tự điền theo mức năng lượng tăng dần cho cấu hình 1s22s22p63s23p63d64s2, viết gọn là [Ar]3d64s2. Phân lớp 3d có 5 orbital chứa 6 electron nên một orbital đủ cặp, bốn orbital còn lại mỗi orbital một electron: 4 electron độc thân.

Bước 2 — viết cấu hình ion, nhớ chiều ngược

Khi tạo ion, electron 4s ra đi trước. Fe2+ mất đúng hai electron 4s nên là [Ar]3d6 với 4 electron độc thân. Fe3+ mất thêm một electron 3d nên là [Ar]3d5, mỗi orbital d một electron, tức 5 electron độc thân. Cấu hình 3d5 bán bão hoà rất bền, đó là lí do Fe2+ trong dung dịch dễ bị oxygen không khí oxi hoá lên Fe3+.

Bước 3 — tính số mol electron sắt nhường ở câu b

Số mol Fe bằng 5,60 : 56 = 0,100 mol. Vì HNO3 dư nên sắt bị oxi hoá lên mức cao nhất là Fe3+, mỗi nguyên tử nhường 3 electron:

$$\text{Fe} \rightarrow \text{Fe}^{3+} + 3e \qquad n_e = 0{,}100 \cdot 3 = 0{,}300 \text{ mol}$$
Bước 4 — dùng bảo toàn electron để ra số mol NO

Trong NO, nitrogen ở số oxi hoá +2, giảm từ +5 nên mỗi phân tử NO ứng với 3 electron nhận vào:

$$\text{N}^{+5} + 3e \rightarrow \text{N}^{+2} \qquad n_{NO} = \dfrac{0{,}300}{3} = 0{,}100 \text{ mol}$$
Bước 5 — kiểm lại bằng bảo toàn electron theo chiều ngược

Lấy kết quả vừa tìm nhân ngược: 0,100 mol NO nhận 0,100 · 3 = 0,300 mol electron, đúng bằng 0,300 mol electron mà 0,100 mol Fe đã nhường. Hai vế khớp nên phép tính không sai hệ số. Có thể kiểm thêm bằng phương trình đầy đủ Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O: tỉ lệ Fe : NO là 1 : 1, cho ngay 0,100 mol NO.

Kết luận

Fe là [Ar]3d64s2 với 4 electron độc thân; Fe2+ là [Ar]3d6 với 4 electron độc thân; Fe3+ là [Ar]3d5 với 5 electron độc thân. Số mol NO thu được là 0,100 mol.

Bẫy

Bẫy thứ nhất: viết Fe2+ thành [Ar]3d44s2 vì tưởng electron 3d ra đi trước — sai bản chất, và với Fe3+ sẽ đếm ra 3 electron độc thân thay vì 5. Bẫy thứ hai: cho rằng sắt chỉ lên Fe2+ khi acid dư, khi đó ne chỉ còn 0,200 mol và số mol NO ra 0,0667 mol, sai hẳn.

Ví dụ 2. Chuẩn độ 25,0 ml dung dịch FeSO4 0,200M trong môi trường H2SO4 loãng dư bằng dung dịch KMnO4 0,100M. Tính thể tích dung dịch KMnO4 cần dùng và giải thích vì sao phép chuẩn độ này không cần chất chỉ thị.
Bước 1 — xác định hai quá trình oxi hoá khử

Ion Fe2+ là chất khử, nhường 1 electron để thành Fe3+. Ion MnO4 là chất oxi hoá, trong môi trường acid bị khử xuống Mn2+ nên nhận 5 electron.

$$\text{Fe}^{2+} \rightarrow \text{Fe}^{3+} + 1e \qquad \text{Mn}^{+7} + 5e \rightarrow \text{Mn}^{2+}$$
Bước 2 — tính số mol chất khử

nFe2+ = 0,0250 · 0,200 = 0,00500 mol. Số electron mà lượng Fe2+ này nhường là 0,00500 · 1 = 0,00500 mol.

Bước 3 — dùng bảo toàn electron tìm số mol KMnO4
chat so mol e trao doi moi mol tong e Fe2+ 0,00500 1 0,00500 MnO4- x 5 5x

Cho hai vế bằng nhau: 5x = 0,00500, suy ra x = 0,00100 mol KMnO4.

Bước 4 — đổi ra thể tích

V = n : CM = 0,00100 : 0,100 = 0,0100 lít, tức 10,0 ml.

Bước 5 — kiểm lại bằng phương trình đã cân bằng$$5\text{Fe}^{2+} + \text{MnO}_4^- + 8\text{H}^+ \rightarrow 5\text{Fe}^{3+} + \text{Mn}^{2+} + 4\text{H}_2\text{O}$$

Tỉ lệ mol Fe2+ : MnO4 đúng bằng 5 : 1, nên 0,00500 mol Fe2+ cần 0,00100 mol MnO4 — trùng khớp với kết quả tìm theo bảo toàn electron. Kiểm điện tích hai vế: trái là 5·(+2) + (−1) + 8·(+1) = +17, phải là 5·(+3) + (+2) = +17, cân bằng.

Kết luận

Cần 10,0 ml dung dịch KMnO4 0,100M. Phép chuẩn độ không cần chất chỉ thị vì chính MnO4 đã đóng vai trò đó: dung dịch tím nhỏ tới đâu mất màu tới đó, khi Fe2+ vừa hết thì giọt KMnO4 tiếp theo làm dung dịch hoá hồng nhạt bền — đó là điểm dừng.

Bẫy

Lỗi nặng nhất là quên hệ số 5 và lấy tỉ lệ 1 : 1, cho ra 50,0 ml, tức gấp 5 lần thể tích thật. Lỗi thứ hai là quên môi trường: chỉ trong acid mạnh thì MnO4 mới xuống Mn2+ (nhận 5e); trong môi trường trung tính nó chỉ xuống MnO2 (nhận 3e) và mọi con số đổi hết.

Ví dụ 3. Hoà tan hoàn toàn 8,00 gam CuSO4 vào nước rồi thêm rất từ từ dung dịch NH3 cho tới dư. Nêu hiện tượng, viết các phương trình và tính khối lượng kết tủa lớn nhất thu được trong quá trình đó. Cho H = 1, N = 14, O = 16, S = 32, Cu = 64.
Bước 1 — tính số mol muối đồng

Phân tử khối CuSO4 bằng 64 + 32 + 4·16 = 160, nên n = 8,00 : 160 = 0,0500 mol. Trong dung dịch, ion Cu2+ tồn tại dưới dạng phức aqua [Cu(H2O)6]2+ màu xanh lam nhạt.

Bước 2 — giai đoạn NH3 còn thiếu: tạo kết tủa

NH3 là base yếu, khi chưa dư nó chỉ nhận proton của nước sinh OH và kết tủa hydroxide màu xanh nhạt:

$$\text{Cu}^{2+} + 2\text{NH}_3 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Cu(OH)}_2\downarrow + 2\text{NH}_4^+$$

Theo tỉ lệ 1 : 1 giữa Cu2+ và Cu(OH)2, lượng kết tủa lớn nhất ứng với 0,0500 mol, khối lượng bằng 0,0500 · 98 = 4,90 gam.

Bước 3 — giai đoạn NH3 dư: kết tủa tan tạo phức

NH3 dư đóng vai trò phối tử, thay bốn phân tử nước quanh ion trung tâm và hoà tan kết tủa:

$$\text{Cu(OH)}_2 + 4\text{NH}_3 \rightarrow [\text{Cu(NH}_3)_4]^{2+} + 2\text{OH}^-$$

Dung dịch chuyển sang màu xanh lam đậm đặc trưng và trong suốt trở lại. Số phối trí ở đây là 4, không phải 6 như phức aqua ban đầu.

Bước 4 — kiểm lại bằng bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng

Nguyên tố đồng phải đi suốt quá trình mà không mất đi đâu. Trong 8,00 gam CuSO4 có 0,0500 · 64 = 3,20 gam Cu. Trong 4,90 gam Cu(OH)2 cũng có 0,0500 · 64 = 3,20 gam Cu, và trong phức cuối cùng vẫn là 0,0500 mol Cu. Ba lần đếm cho cùng một con số nên chuỗi biến đổi được viết đúng.

Kết luận

Hiện tượng: dung dịch xanh lam nhạt, xuất hiện kết tủa xanh nhạt đạt tối đa 4,90 gam, sau đó kết tủa tan hết trong NH3 dư cho dung dịch xanh lam đậm chứa phức [Cu(NH3)4]2+ có số phối trí 4.

Bẫy

Bẫy lớn nhất: trả lời "thu được 4,90 gam kết tủa" khi đề nói NH3 — lúc đó kết tủa đã tan hết, khối lượng kết tủa cuối cùng bằng 0. Phải phân biệt "kết tủa lớn nhất trong quá trình" với "kết tủa còn lại sau cùng". Bẫy thứ hai: viết phức là [Cu(NH3)6]2+ theo quán tính bát diện, trong khi phức ammine của đồng có số phối trí 4.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp ở chương này

  • Viết cấu hình ion bằng cách bỏ electron 3d trước. Khi tạo ion, electron 4s ra đi trước. Fe2+ là [Ar]3d6 chứ không phải [Ar]3d44s2; Fe3+ là [Ar]3d5 chứ không phải [Ar]3d34s2. Viết sai thì đếm ra 3 electron độc thân cho Fe3+ thay vì 5, và mất luôn lí do vì sao Fe3+ bền hơn Fe2+.
  • Suy rộng hai ngoại lệ Cr và Cu ra cả dãy. Chỉ Cr là [Ar]3d54s1 và Cu là [Ar]3d104s1. Mn vẫn là [Ar]3d54s2 chứ không phải 3d64s1, Ni vẫn là [Ar]3d84s2 chứ không phải 3d94s1. Viết Mn thành 3d64s1 thì đếm ra 5 electron độc thân trong khi đúng phải là 5 ở nguyên tử nhưng cấu hình ion Mn2+ sẽ ra [Ar]3d54s0 theo một đường sai; nguy hơn nữa là kết luận Ni có 1 electron độc thân thay vì 2, làm sai mọi câu hỏi về từ tính.
  • Quên rằng MnO4 nhận 5 electron. Trong môi trường acid, MnO4 xuống Mn2+ nên nhận 5 electron mỗi ion. Chuẩn độ 0,00500 mol Fe2+ cần 0,00100 mol KMnO4; ai lấy tỉ lệ 1 : 1 sẽ ra 0,00500 mol, tức thể tích thuốc thử gấp 5 lần và kết quả chuẩn độ vô nghĩa.
  • Lẫn số electron trao đổi của Cr2O72–. Một ion dichromate chứa hai nguyên tử chromium, mỗi nguyên tử từ +6 xuống +3 nhận 3 electron, nên cả ion nhận 6 electron chứ không phải 3. Với 0,0100 mol K2Cr2O7, số mol electron là 0,0600 mol; lấy nhầm 3 electron thì ra 0,0300 mol, hụt đúng một nửa.
  • Cho rằng mọi phức chất đều có số phối trí 6. [Cu(H2O)6]2+ có số phối trí 6 và dạng bát diện, nhưng [Cu(NH3)4]2+ chỉ có số phối trí 4. Đếm nhầm thành 6 thì phân tử khối của phần cation phức tính ra 166 thay vì 132, sai 34 đơn vị và mọi phần trăm khối lượng lệch theo.
  • Trả lời còn kết tủa khi đề nói NH3 dư. Với 0,0500 mol CuSO4, kết tủa Cu(OH)2 lớn nhất trong quá trình là 4,90 gam, nhưng NH3 dư hoà tan hết kết tủa đó thành phức [Cu(NH3)4]2+, nên khối lượng kết tủa sau cùng bằng 0. Phải đọc kĩ đề hỏi “lớn nhất trong quá trình” hay “còn lại sau cùng”.
  • Nhầm màu của ion với màu của muối khan. Màu trong bảng là màu của ion đã hydrat trong dung dịch nước: CuSO4 khan màu trắng, chỉ CuSO4·5H2O và dung dịch của nó mới xanh lam. Cũng đừng nhớ Fe2+ là vàng nâu: Fe2+ lục nhạt, Fe3+ mới vàng nâu, đảo hai màu này là mô tả sai toàn bộ thí nghiệm nhận biết.
  • Cho rằng ion nào của kim loại chuyển tiếp cũng có màu. Điều kiện có màu là phân lớp 3d còn chỗ trống, tức từ 1 đến 9 electron d. Zn2+ có 3d10 bão hoà và Sc3+ có 3d0 hoàn toàn trống nên cả hai đều không màu; kết luận “dung dịch ZnSO4 có màu xanh” là sai, đó là mô tả của CuSO4.

17 câu bài tập của bài này

Vào làm bài tập →