Thi THPT · Môn Tiếng Anh · Điền từ vào văn bản

Thì và sự hoà hợp thì trong văn bản thật

Làm 12 câu bài tập tương tác → Các bài khác môn Tiếng Anh

Học xong bài này bạn sẽ

Lý thuyết cần nắm

Dạng điền từ vào văn bản chiếm 12 câu đầu của đề tiếng Anh, và nhóm câu về thì luôn là nhóm nặng nhất. Điểm khác biệt so với bài tập chia động từ trong sách: ở đây chỗ trống nằm trong một văn bản thật — thông báo của trường, lá thư gửi phụ huynh, tờ rơi, email công việc. Vì vậy manh mối không chỉ nằm trong câu chứa chỗ trống mà nằm ở mục đích của cả văn bản: phần kể lại việc đã làm dùng thì quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành, phần loan báo việc sắp tới dùng thì tương lai.

Ta làm theo ba câu hỏi, đúng thứ tự:

  1. Trạng ngữ thời gian nào đang có mặt? Đây là manh mối rẻ nhất và chắc nhất. Chỉ cần thấy since, over the past three years, so far là gần như chốt được hiện tại hoàn thành.
  2. Chủ ngữ làm hay chịu tác động? Nếu sau chỗ trống còn tân ngữ thì câu phải ở thể chủ động; nếu không còn tân ngữ và chủ ngữ là vật, hãy nghĩ ngay tới bị động be + V3.
  3. Câu trước và câu sau đang ở thì nào? Một thông báo không nhảy loạn xạ giữa các thì. Đây chính là sự hoà hợp thì, và cũng là chỗ đề hay gài bẫy nhất.

Bảng đối chiếu thì với dấu hiệu nhận biết

ThìDạngDấu hiệu hay gặp trong văn bản thậtDùng để làm gì
Hiện tại đơnV / V-severy day, on Saturdays, opening hoursNội quy, lịch cố định, sự thật về nhà trường
Hiện tại tiếp diễnam/is/are + V-ingat the moment, this week, currentlyViệc đang dở dang lúc viết văn bản
Hiện tại hoàn thànhhave/has + V3since, so far, over the past + khoảng thời gian, up to nowTổng kết thành quả tính đến hôm nay
Quá khứ đơnV2last year, in 2021, two months ago, yesterdayViệc đã xong hẳn, có mốc quá khứ rõ
Quá khứ tiếp diễnwas/were + V-ingwhile, when + quá khứ đơn, all last winterBối cảnh đang diễn ra thì việc khác xen vào
Quá khứ hoàn thànhhad + V3before that, by the time + quá khứ đơnViệc xảy ra trước một mốc quá khứ khác
Tương lai đơnwill + Vfrom Monday, next week, tomorrowLoan báo, hứa hẹn, quyết định
Tương lai tiếp diễnwill be + V-ingat this time next week, all next monthViệc sẽ đang diễn ra trong một quãng tương lai
Tương lai hoàn thànhwill have + V3by the time + hiện tại đơn, by 2030Việc hoàn tất trước một mốc tương lai

Ba cặp đối lập ra đề nhiều nhất. Thứ nhất, hiện tại hoàn thànhquá khứ đơn: có mốc quá khứ xác định thì dùng quá khứ đơn, có khoảng thời gian kéo tới hiện tại thì dùng hiện tại hoàn thành. Thứ hai, quá khứ tiếp diễnquá khứ đơn: mệnh đề mở đầu bằng while gần như luôn nhận tiếp diễn cho việc nền. Thứ ba, chủ độngbị động cùng một thì: bốn phương án nhìn giống nhau, chỉ khác một chữ been, và học sinh chọn sai vì đọc lướt phần sau chỗ trống.

Hoà hợp thì trong một đoạn. Một lá thư của nhà trường thường có ba tầng thời gian và chúng phải đứng đúng chỗ: tầng tổng kết (hiện tại hoàn thành, our librarians have inspected every title), tầng kể lại (quá khứ, while the building was closed), tầng loan báo (tương lai, from Monday, the library will open at 6.45 a.m.). Khi phân vân giữa hai phương án đều đúng ngữ pháp, hãy hỏi: câu này thuộc tầng nào của lá thư? Câu trả lời đó loại được phương án còn lại.

Ví dụ mẫu có lời chữa

Ví dụ 1. The Youth Union _______ the blood donation day three times since the new hall opened in 2023. (A. organised · B. has organised · C. was organising · D. had organised)
Đáp án là (B) has organised. Manh mối nằm ở liên từ since: mệnh đề “since the new hall opened in 2023” đặt ra một mốc bắt đầu trong quá khứ, còn hành động ở mệnh đề chính kéo dài từ mốc đó tới hiện tại và có thể còn tiếp tục, nên bắt buộc dùng hiện tại hoàn thành have/has + V3. Cụm “three times” càng củng cố: đây là số lần cộng dồn tính đến lúc viết, không phải một lần đã khép lại. Phương án (A) organised là quá khứ đơn, chỉ dùng khi có mốc quá khứ đứng riêng như in 2023 hay last year, mà since thì không cho phép. Phương án (C) was organising diễn tả một việc đang dở dang tại một thời điểm quá khứ, không cộng dồn số lần được. Phương án (D) had organised đòi hỏi một mốc quá khứ thứ hai để so trước sau, mà trong câu chỉ có duy nhất một mốc. Ghi nhớ ngắn: since + mốc quá khứ ⇒ mệnh đề chính dùng hiện tại hoàn thành.
Ví dụ 2. While the technicians _______ the sound system, the choir practised in the corridor. (A. tested · B. have tested · C. were testing · D. are testing)
Đáp án là (C) were testing. Câu có hai hành động quá khứ xảy ra song song, trong đó mệnh đề mở đầu bằng while đóng vai trò nền, còn “the choir practised in the corridor” là việc diễn ra trong khoảng nền đó. Cấu trúc chuẩn là while + quá khứ tiếp diễn, mệnh đề còn lại dùng quá khứ đơn. Phương án (A) tested biến cả hai vế thành hai việc nối tiếp nhau, làm mất ý “trong lúc đó” mà while đòi hỏi, và trên thực tế đề rất hay đặt bẫy này. Phương án (B) have tested trộn hiện tại hoàn thành vào một câu mà vế kia đã ở quá khứ đơn, phá vỡ sự hoà hợp thì. Phương án (D) are testing sai hẳn trục thời gian: hiện tại tiếp diễn không thể đi cùng practised. Cách kiểm nhanh: nhìn động từ của vế không có chỗ trống, nếu nó ở quá khứ thì chỗ trống cũng phải nằm trong hệ quá khứ.
Ví dụ 3. By the time the new term begins, the whole building _______ by a professional team. (A. is cleaned · B. was cleaned · C. had been cleaned · D. will have been cleaned)
Đáp án là (D) will have been cleaned. Ở đây có hai tầng cần xử lý cùng lúc. Tầng thứ nhất là thì: cụm by the time + hiện tại đơn (“the new term begins”) chỉ một mốc trong tương lai, và việc ở mệnh đề chính phải hoàn tất trước mốc ấy, nên dùng tương lai hoàn thành will have + V3. Tầng thứ hai là thể: chủ ngữ the whole building không tự lau chính nó, hơn nữa sau chỗ trống là cụm by a professional team chỉ tác nhân, nên câu bắt buộc ở dạng bị động. Ghép hai tầng lại ta được will have been cleaned. Phương án (C) had been cleaned đúng thể nhưng sai trục thời gian, vì quá khứ hoàn thành cần một mốc quá khứ chứ không phải một mốc tương lai. Phương án (B) was cleaned cũng kéo câu về quá khứ. Phương án (A) is cleaned chỉ hợp với nội quy lặp đi lặp lại, không diễn đạt được ý hoàn tất trước một hạn định.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp ở chương này

  • Thấy động từ là chia ngay theo cảm giác mà không đọc trạng ngữ thời gian. Trong dạng điền văn bản, tám phần mười câu về thì được chốt chỉ bằng một cụm như since, over the past two years, from Monday hay by the time.
  • Lẫn hiện tại hoàn thành với quá khứ đơn. Quy tắc phân xử: có mốc quá khứ xác định (last year, in 2023, two months ago) thì dùng quá khứ đơn; có khoảng thời gian kéo tới hiện tại thì dùng hiện tại hoàn thành.
  • Quên xét thể chủ động hay bị động. Bốn phương án chỉ khác nhau một chữ been mà nghĩa ngược hẳn. Mẹo kiểm: sau chỗ trống còn tân ngữ thì chủ động, không còn tân ngữ và chủ ngữ là vật thì nghĩ tới bị động.
  • Chia thì đúng theo câu nhưng sai theo đoạn. Một thông báo có ba tầng thời gian rõ rệt: tổng kết việc đã làm, kể lại giai đoạn đã qua, loan báo việc sắp tới. Chọn thì lạc tầng là mất điểm dù câu đứng riêng vẫn đúng ngữ pháp.
  • Dùng quá khứ hoàn thành khi trong câu chỉ có một mốc quá khứ. Had + V3 luôn cần một mốc thứ hai để so trước sau; không có mốc thứ hai thì quá khứ đơn mới là đáp án.
  • Không để ý sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ sau khi đã chọn đúng thì: the programme has saved chứ không phải have saved, our librarians have inspected chứ không phải has inspected.

12 câu bài tập của bài này

Vào làm bài tập →